You're practicing as a guest. Sign in to save your progress, track streaks, and join a class.
Sign inYouTube Lesson
Stream the original lesson video with synchronized transcript, playback controls, and shadowing tools.
Who does Tom carry out of the building on his shoulders?
Tom?
Tom?
Here.
Có mặt.
Anna?
Anna?
Here Denise.
Có mặt Denise.
And Paul? 'm here and there 's no need to panic . T hat was just a fire drill
Còn Paul?
Yes, yes I – a practice. – for now. It was just a fire drill. What a
Vâng, vâng, tôi đây và không cần hoảng sợ. Đó chỉ là diễn tập phòng cháy – tập dượt thôi.
Phew, Tip Top Trading is safe busy day this is turning out to be. Hey Anna, remember next time it could be for real so are you happy about what to say if you have to take charge?
Hú vía, Tip Top Trading an toàn rồi – hôm nay thật là bận rộn. Này Anna, nhớ là lần sau có thể là thật đấy, vậy em đã sẵn sàng nói gì nếu phải chỉ huy chưa?
Oh, not really.
Ồ, chưa thật sự sẵn sàng.
Just keep calm and say things like: ' s no need to panic. There Please leave the building and meet outside . . Use the stairs not the lift re outside, you could say : is anybody missing? And when you' , but I hope I'll never need to use them.
Cứ giữ bình tĩnh và nói những câu như: Không cần hoảng sợ. Xin hãy rời khỏi tòa nhà và tập hợp bên ngoài. Đi cầu thang bộ, không đi thang máy. Và khi ra ngoài rồi, bạn có thể nói: Có ai mất tích không? Nhưng tôi hy vọng sẽ không bao giờ cần dùng đến.
OK, thanks at to do in the unlikely
Được rồi, cảm ơn.
Well done everyone. Hopefully you all know wh event of a real fire. Now, to celebrate, I 'm off to buy some really nice biscuits for all of us – you know, t hose special double - choc ones. Back to work everyone. Back in the office ortant call.
Làm tốt lắm mọi người. Hy vọng tất cả đã biết phải làm gì trong trường hợp hiếm hoi xảy ra cháy thật. Bây giờ, để ăn mừng, tôi đi mua bánh quy thật ngon cho mọi người – loại sô-cô-la kép đặc biệt ấy. Mọi người quay lại làm việc đi.
Honestly! I was in the middle of an imp nd you never got see those firemen in action, did you Denise?
Thật là! Tôi đang có cuộc gọi quan trọng mà.
Yeah, a
Ừ, mà chị cũng không được gặp mấy anh lính cứu hỏa nhỉ Denise?
Look at the time. I really need to get on with my work.
Nhìn giờ kìa. Tôi thật sự cần quay lại làm việc.
Yeah, and I've got to check on the latest football… I mean share prices. Hold on, can anyone smell smoke? I don't believe it! The fire alarm 's gone off again. I'll call you F ire alarm
Ừ, và tôi phải kiểm tra kết quả bóng đá mới nhất… ý tôi là giá cổ phiếu. Khoan, ai có ngửi thấy mùi khói không? Không thể tin được! Chuông báo cháy lại kêu nữa rồi.
(On phone) back Marge. (Hangs up) Oh, where's Paul when you need him? Anna, you're going to have to take charge.
Tôi gọi lại cho chị sau nhé Marge. Ôi, Paul ở đâu khi cần thế này? Anna, em phải chỉ huy thôi.
Me? What about Tom?
Em? Thế còn Tom thì sao?
It looks like Tom has gone already.
Có vẻ Tom đã đi rồi.
Remember Anna, use those phrases to keep everyone calm and informed about what to do.
Nhớ nhé Anna, dùng những cụm từ đó để giữ mọi người bình tĩnh và biết phải làm gì.
OK. Err… there's no need to panic. Please leave the building and meet outside.
Được rồi. Ừm… không cần hoảng sợ. Xin hãy rời khỏi tòa nhà và tập hợp bên ngoài.
Hold on, I just need to grab my elephant dung notepad and red pen. Come on then Anna, into the lift.
Khoan, để tôi lấy cuốn sổ và bút đỏ đã. Thôi đi nào Anna, vào thang máy thôi.
No Denise. We must use the stairs not the lift.
Không Denise. Chúng ta phải đi cầu thang bộ, không đi thang máy.
Oh, with my knees!
Ôi, đầu gối tôi!
Jump up Denise, I'll carry you. Outside Could I have your attention please. (Quietly)
Bám chặt đi Denise, tôi cõng chị. Bên ngoài: Xin mọi người chú ý.
Louder Anna. This is urgent! Could I have your attention pleas
To hơn nữa Anna. Đây là tình huống khẩn cấp!
(Loudly) e! I need your full attention. Please stay calm. I'm sure there's not a fire, just a bit of smoke. Is there anybody missing?
Xin mọi người chú ý! Tôi cần mọi người tập trung. Xin hãy giữ bình tĩnh. Tôi chắc là không cháy đâu, chỉ có chút khói thôi. Có ai mất tích không?
Well, there's no smoke without fire, hey Tom! T om? Tom? Has anyone seen Tom? That's Tom coming out of the building and he's carrying someone on his shoulder!
Ừ thì, không có khói nào mà không có lửa, nhỉ Tom! Tom? Tom? Có ai thấy Tom không? Tom đang đi ra khỏi tòa nhà và anh ấy đang cõng ai trên vai!
It's Mr Ingle from the warehouse! coughing) It's OK everyone… I've put the fire out… it
Đó là ông Ingle ở kho hàng!
(Out of breath and was in the warehouse. Mr Ingle had been smoking.
(Thở hổn hển và ho) Mọi người không sao… tôi đã dập lửa rồi… ở trong kho. Ông Ingle lại hút thuốc.
Mr Ingle!
Ông Ingle!
Err… yeah… sorry.
Ừ… xin lỗi.
Sorry indeed! Mr Ingle ' s in serious trouble now. But well done Anna for dealing with that emergency and getting everyone out of the building. Here are some of the phrases she used: There's no need to panic. Please leave the building and meet outside. Use the stairs not the lift. re outside, you could say : And when you' Is anybody missing? ' s Seems like Tom is a bit of a hero. He has his uses! But hold on, who this? ' ve come at a good time. Have you seen a guy Mr S ocrates : Say Honey, looks like I called Paul round here? ' s gone to buy some… err… biscuits. Can I help?
Xin lỗi thật! Ông Ingle bây giờ rắc rối to rồi. Nhưng Anna làm tốt lắm khi xử lý tình huống khẩn cấp và đưa mọi người ra khỏi tòa nhà. Đây là những cụm từ cô ấy đã dùng: Không cần hoảng sợ. Xin hãy rời khỏi tòa nhà và tập hợp bên ngoài. Đi cầu thang bộ, không đi thang máy. Và khi ra ngoài: Có ai mất tích không? Có vẻ Tom cũng anh hùng đấy. Anh ấy cũng có ích! Nhưng khoan, ai đây?
He ' s not here, he ' m Mr Socrates, Paul ' s boss and I ' ve come to sort this Mr S ocrates : Yeah sugar. I business out. Tom & Denise: Mr Socrates! ' s in town. This means trouble. See you
Ông ấy không có ở đây. Tôi là Mr Socrates, sếp của Paul và tôi đến để giải quyết chuyện kinh doanh này. Tom & Denise: Mr Socrates!
Oh no! The head of the company next time. •
Ôi không! Ông chủ lớn đã đến. Điều này có nghĩa là rắc rối. Hẹn gặp lần sau.