BBC English at Work #39: Second-hand

BBC Learning English

You're practicing as a guest. Sign in to save your progress, track streaks, and join a class.

Sign in
BBC English at WorkEpisode 39 of 66
Dealing with problems

YouTube Lesson

Video lesson workspace

Stream the original lesson video with synchronized transcript, playback controls, and shadowing tools.

00:00:0000:00:00
Pronunciation check requires Chrome browser
Episode 39: Second-hand. Dealing with problems.

Key Phrases

  • 1I'm concerned that she's made a mistake.
  • 2She's not pulling her weight.
  • 3I'm finding it very difficult to work with her.

Listening Challenge

Who stole all the pens?

Transcript

Hide subtitlesFocus on listening first
Show translationVietnamese meaning
Active Line0:00 - 0:07
Narrator

Hello and welcome back to Tip Top Trading. New recruit Rachel has been making life difficult for Anna; she's been making some bad business decisions. Let's find out how Anna can save the day.

Xin chào và chào mừng trở lại Tip Top Trading. Nhân viên mới Rachel đã gây khó dễ cho Anna; cô ta đã đưa ra một số quyết định kinh doanh tồi tệ. Hãy xem Anna có thể cứu vãn tình hình thế nào.

0:07
Tom

Right, we've definitely got to do something about Rachel… definitely… only, I'm a bit busy at the moment.

Được rồi, chắc chắn mình phải làm gì đó về Rachel… chắc chắn… chỉ là, tôi hơi bận lúc này.

0:15
Denise

Sorting out your dinner date are you Tom?! So Anna, have you spoken to Paul about this?

Sắp xếp buổi hẹn ăn tối à Tom?! Vậy Anna, bạn đã nói chuyện với Paul về vụ này chưa?

0:23
Anna

Yes I have, but he didn't do anything. Denise. Hmm, well he is your boss so I think you've got to speak to him again. Take him some biscuits, that might get his attention.

Rồi, nhưng ông ấy không làm gì cả. Denise. Hmm, ông ấy là sếp của bạn nên tôi nghĩ bạn phải nói chuyện lại với ông ấy. Mang theo bánh quy đi, có khi được chú ý đấy.

0:30
Anna

Well, I'll try

Vâng, tôi sẽ thử.

0:38
Denise

Oh and keep notes so you have a record of your conversation.

À và ghi chép lại để có hồ sơ về cuộc trò chuyện nhé.

0:46
Anna

Denise, you're amazing. But where have the pens gone to?

Denise, bạn tuyệt vời quá. Nhưng bút đâu hết rồi?

0:54
Denise

That is strange – we all seem to be losing our pens. Here, use this old pencil.

Lạ thật – ai cũng mất bút hết. Đây, dùng cái bút chì cũ này.

1:01
Anna

Thanks.

Cảm ơn.

1:09
Narrator

Anna. Are you happy complaining officially about Rachel?

Anna. Bạn sẵn sàng khiếu nại chính thức về Rachel chứ?

1:17
Anna

Not really but what else can I do? She's been spoiling all the work I've been doing.

Không hẳn nhưng tôi còn cách nào khác? Cô ta đã phá hỏng tất cả công việc tôi đang làm.

1:24
Narrator

Yes she has. OK, well tell Paul the facts and tell him you want action.

Đúng vậy. OK, nói với Paul sự thật và nói rằng bạn muốn có hành động.

1:32
Anna

OK. Right, here goes. (KNOCK ON DOOR)

OK. Nào, bắt đầu thôi.

1:40
Paul

Come in. (DOOR OPENS)

Vào đi.

1:48
Anna

Hi Paul. I really need to speak to you about Rachel. She really is messing things up…Paul?

Chào Paul. Tôi thật sự cần nói với anh về Rachel. Cô ấy đang làm hỏng mọi thứ… Paul?

1:55
Paul

Sorry, just counting my biscuits. What were you saying? Rachel? Great girl, isn't she?

Xin lỗi, đang đếm bánh quy. Bạn nói gì? Rachel? Cô gái tuyệt vời đúng không?

2:03
Anna

No she's not. Page 1 of 3 bbclearningenglish.com

Không phải đâu.

2:11
Paul

Oh.

Ồ.

2:18
Anna

(Getting angry) Paul, she's already sent out the wrong order and now she's upset our new client. Plus, have you seen the way she dresses? I'm not happy and I think you've got to take some action.

Paul, cô ấy đã gửi sai đơn hàng rồi giờ lại làm phiền khách hàng mới. Thêm nữa, anh có thấy cách cô ấy ăn mặc không? Tôi không hài lòng và tôi nghĩ anh cần hành động.

2:26
Narrator

Anna, you're on fire! But stick to the facts, don't get personal about Rachel.

Anna, bạn đang rất hăng! Nhưng hãy bám vào sự thật, đừng nói xấu cá nhân Rachel.

2:34
Paul

Well I'm sure Mr Socrates would disagree with you. Look, if she is as bad as you say then I'll give you my permission to discipline her – give her a warning.

Tôi chắc ông Socrates sẽ không đồng ý với bạn đâu. Nghe này, nếu cô ấy tệ như bạn nói thì tôi cho phép bạn kỷ luật cô ấy – đưa ra cảnh cáo.

2:42
Anna

What! Me?

Cái gì! Tôi?

2:49
Paul

You know what's she done wrong so tell her not to do it again…and besides, I've got an important meeting to go to… and they usually have those delicious shortbread biscuits. So …I'll leave it with you then? (DOOR SHUTS)

Bạn biết cô ấy làm sai gì nên nói cô ấy đừng tái phạm… với lại, tôi có cuộc họp quan trọng phải đi… và họ thường có bánh shortbread ngon lắm. Vậy… tôi để bạn xử lý nhé?

2:57
Narrator

What a useless boss! Anna are you happy about what to do next?

Sếp vô dụng thật! Anna, bạn biết phải làm gì tiếp chứ?

3:05
Anna

Not really. What am I going to say?

Chưa biết. Tôi sẽ nói gì đây?

3:12
Narrator

It's not easy but keep calm and professional and say to Rachel, "you've made some serious mistakes" and "you need to consult me before you contact any of our clients." Give her a verbal warning saying "These mistakes cannot happen again, otherwise I will have to refer the matter to someone higher." This may lead to disciplinary action but it may be for the best.

Không dễ đâu nhưng hãy bình tĩnh và chuyên nghiệp rồi nói với Rachel, "bạn đã mắc một số lỗi nghiêm trọng" và "bạn cần hỏi ý kiến tôi trước khi liên hệ bất kỳ khách hàng nào." Đưa ra cảnh cáo bằng lời nói rằng "Những lỗi này không được phép lặp lại, nếu không tôi sẽ phải chuyển vấn đề lên cấp cao hơn." Điều này có thể dẫn đến kỷ luật nhưng có thể là điều tốt nhất.

3:20
Anna

Oh it's all very serious but I suppose I've got to do it.

Ôi nghiêm trọng quá nhưng tôi phải làm thôi.

3:28
Narrator

Good luck!

Chúc may mắn!

3:36
Rachel

Anna! Darling! What's wrong? I saw Paul and he said you're in a bit of a mood.

Anna! Cưng ơi! Sao vậy? Tôi gặp Paul và ông ấy nói bạn đang cáu.

3:43
Anna

It's not a mood Rachel. Can we talk please…now?

Không phải cáu Rachel. Mình nói chuyện được không… ngay bây giờ?

3:51
Rachel

Yeah sure. Let's sit here, shall we – not in that chair – that's my favourite.

Ừ được. Ngồi đây đi – đừng ngồi ghế đó – đó là ghế yêu thích của tôi.

3:59
Anna

Rachel, I wanted to let you know that you've made some serious mistakes.

Rachel, tôi muốn cho bạn biết rằng bạn đã mắc một số lỗi nghiêm trọng.

4:07
Rachel

(sarcastically) Oh!

Ồ!

4:14
Anna

You have really upset our new client – and you think it's ok to sell second hand plastic oranges.

Bạn đã thật sự làm phiền khách hàng mới – và bạn nghĩ việc bán cam nhựa cũ là được sao.

4:22
Rachel

Calm down. It's business, darling. Page 2 of 3 bbclearningenglish.com

Bình tĩnh đi. Đó là kinh doanh mà, cưng.

4:30
Anna

It's not good business Rachel. These mistakes cannot happen again. If they do I will have to take matters higher and it could result in disciplinary action.

Đó không phải kinh doanh tốt Rachel. Những lỗi này không được phép lặp lại. Nếu tái phạm, tôi sẽ phải chuyển vấn đề lên cấp cao hơn và có thể dẫn đến kỷ luật.

4:37
Rachel

Oh! You're quite scary for a short girl.

Ồ! Bạn khá đáng sợ cho một cô gái nhỏ nhắn đấy.

4:45
Narrator

That was unnecessary! But well done Anna for keeping cool and calm in a difficult situation. Let's hope Rachel has got the message. Here is a reminder of the phrases you could use when giving someone a verbal warning… You've made some serious mistakes You need to consult me before you contact any of our clients These mistakes cannot happen again otherwise I will have to refer the matter to someone higher.

Câu đó không cần thiết! Nhưng Anna làm tốt lắm khi giữ bình tĩnh trong tình huống khó khăn. Hy vọng Rachel đã hiểu ra. Đây là nhắc lại các cụm từ bạn có thể dùng khi cảnh cáo bằng lời… Bạn đã mắc một số lỗi nghiêm trọng. Bạn cần hỏi ý kiến tôi trước khi liên hệ bất kỳ khách hàng nào. Những lỗi này không được phép lặp lại, nếu không tôi sẽ phải chuyển vấn đề lên cấp cao hơn.

4:53
Narrator

Let's find out how Rachel is behaving.

Hãy xem Rachel cư xử thế nào.

5:01
Tom

Ah hello, Rachel.

À xin chào, Rachel.

5:08
Rachel

Tommy boy. Come and give me a hug. (SOUND OF PENS FALLING OUT OF HANDBAG) Opps!

Tommy boy. Lại đây ôm cái nào. Ối!

5:16
Tom

Our pens! All our pens! You've been stealing them! Rachel!

Bút của mình! Tất cả bút! Bạn lấy cắp hết! Rachel!

5:24
Paul

(DOOR OPENS) What's going on? I say, what are all those pens doing on the floor?

Chuyện gì đang xảy ra? Sao lại có đống bút trên sàn thế?

5:31
Denise

They're from Rachel's handbag. She's been stealing them!

Chúng rơi ra từ túi xách Rachel. Cô ấy lấy cắp!

5:39
Paul

What? The company's pens? Right, well, I need to see you in my office please Rachel, now…if you don't mind. Anna/Tom/Denise: Gasp!

Cái gì? Bút của công ty? Được rồi, tôi cần gặp bạn trong phòng tôi ngay Rachel… nếu bạn không phiền. Anna/Tom/Denise: Trời!

5:47
Narrator

So Rachel is the pen thief! What does this mean for her job at Tip Top Trading? Find out next time. Until then, bye! Listening Challenge Who stole all the pens? Page 3 of 3 bbclearningenglish.com

Vậy Rachel là kẻ trộm bút! Điều này có nghĩa gì cho công việc của cô ấy ở Tip Top Trading? Hãy xem lần sau. Tạm biệt!