You're practicing as a guest. Sign in to save your progress, track streaks, and join a class.
Sign inYouTube Lesson
Stream the original lesson video with synchronized transcript, playback controls, and shadowing tools.
What does Anna offer Denise to cry on?
Morning everyone. How did you get on at the conference?
Chào buổi sáng mọi người. Hội nghị sao rồi?
Oh hi Denise. Yeah it was… it was OK.
Ồ chào Denise. Ừ nó… cũng được.
What do you mean ‘OK’? It was great. We made some new contacts and we won an award – Best Plastic Innovation of the Year, for our Imperial Lemon. . Wish I’d been there.
Cũng được là sao? Tuyệt vời luôn. Mình có thêm liên hệ mới và thắng giải – Sáng tạo Nhựa Hay nhất của Năm, cho Chanh Hoàng Gia.
Oh that’s wonderful
Ồ tuyệt quá. Ước gì tôi ở đó.
Maybe next year eh? Welcome back to the offices of Tip Top Trading where everyone is
Có lẽ năm sau nhé? Chào mừng trở lại văn phòng Tip Top Trading nơi mọi người đang trao đổi về tin vui hôm qua. Nhưng hôm nay là tin xấu mọi người sẽ nghe sau cuộc nói chuyện của Paul với sếp lớn, ông Socrates. Nhưng tệ đến mức nào? Hãy cùng xem.
Maybe? catching up on yesterday’s good news. But today it’s bad news that everyone is going to hear following Paul’s chat with the big boss, Mr Socrates. But how bad is it? Let’s find out.
Chào buổi sáng mọi người.
Morning everyone.
Chào Paul. Mọi thứ ổn không?
Hi Paul. Everything OK?
Ừ, ổn. Chúc mừng thắng giải Nhân viên của Năm – hy vọng bạn tiếp tục là nhân viên xuất sắc. Xin lỗi nhé.
Yes, fine. Well done for winning Employee of the Year – I hope you can continue to be a great employee. Excuse me.
Hmm, ông ấy nghe lạ lạ. Ý ông ấy là gì?
Hmm, he sounded odd. What did he mean?
Chắc hết bánh quy rồi!
Probably run out of biscuits!
Rõ ràng ông ấy đang có chuyện trong lòng.
He’s obviously got something on his mind.
Denise, vào phòng tôi nói chuyện được không?
Denise, could I have a word with you in my office please?
Tất nhiên. Tôi mang sổ và bút theo nhé?
Of course. I’ll bring my notepad and pen shall I?
Chuyện gì vậy? Dù sao, giờ chỉ có hai mình, tôi muốn hỏi tối nay bạn làm gì… bạn rảnh không?
What’s that all about? Anyway, now we’re alone, I wanted to see what you’re doing tonight… are you free?
Xin lỗi Tom, tối nay tôi gặp Dave. Anh ấy đề nghị sửa máy tính ở nhà tôi.
Sorry Tom, I’m seeing Dave tonight. He’s offered to fix something on my computer at home.
Ồ, vậy à? (Denise vào phòng Paul rồi ra vài phút sau)
Oh, has he now? (D enise goes into Paul's office and comes out a few minutes later)
Bao nhiêu năm tôi làm ở đây – tại sao lại là tôi? Tại sao bây giờ?
All the years I’ve worked here – why me? Why now? 1 of 3
Denise, sao vậy? Paul nói ông ấy cần sắp xếp lại bộ máy và phải cho tôi nghỉ. Ông ấy nói không đủ khả năng giữ tôi nữa. Tệ quá… nhưng ông ấy cho bạn đi đâu? Và đồ đạc gì phải di chuyển? Không phải Anna! Khi ai đó nói 'di chuyển đồ đạc', ý thật sự là tái cơ cấu hoặc thay đổi doanh nghiệp. Và nếu họ nói 'phải cho bạn đi', nghĩa là sa thải bạn hay nói cách khác là chấm dứt công việc. Sa thải? Ồ, nghiêm trọng thật. Nhưng tại sao Paul muốn 'sắp xếp lại'? Ông ấy nói vì tình hình kinh tế khó khăn. Vị trí của tôi không cần thiết nữa. Này, không đúng đâu. Bạn pha trà ngon lắm mà Denise. Tôi sẽ nghiền nát hộp bánh bourbon của Paul thành vụn. Grrr. Bình tĩnh Tom. Denise, Paul nói bao lâu bạn phải đi? Ông ấy cho tôi bảy ngày thông báo. 'Thời hạn thông báo' là khoảng thời gian người sử dụng lao động phải báo trước cho nhân viên nếu họ định chấm dứt hợp đồng. Tôi không bao giờ nghĩ mình sẽ bị cắt giảm… không phải bây giờ… không phải ở tuổi này. Cắt giảm? Đúng vậy, nếu ai đó nói 'bị cắt giảm', đó là cách khác để nói họ sắp mất việc. Hmm, tôi nghĩ Denise cần một bờ vai để khóc. Ừ. Denise, bạn muốn dựa vào vai tôi khóc không? Ồ cảm ơn. Ức! Ừm… Denise, tôi vừa pha trà, bạn uống không? Ồ vâng, cảm ơn. Đây. Denise ơi, bạn phải nghĩ tích cực. Bạn sẽ tìm được việc khác… với lại bạn cũng không thích làm ở đây mà… trông bạn lúc nào cũng buồn. Tôi nghĩ nỗ lực an ủi của Tom không hiệu quả đâu! Mất việc có thể là trải nghiệm đau đớn. Nó có thể đến bất ngờ và gây sốc. Hãy nghe lại các cụm từ Paul dùng để thông báo tin xấu cho Denise: Denise, tôi thật sự xin lỗi. Chúng ta phải sắp xếp lại bộ máy. Tôi sợ phải cho bạn nghỉ. Tôi cho bạn bảy ngày thông báo. Và đây là một số cách diễn đạt khác bạn có thể nghe liên quan đến mất việc: Bị cắt giảm. Bị sa thải. Chấm dứt hợp đồng lao động. Rời công ty.
Denise, what’s up? Paul says he needs to move the furniture around and he has to let me go. He says he can’t afford me anymore. That’s terrible… but where’s he letting you go to? And what furniture is he moving? No Anna! If someone says they are ‘moving the furniture’ they really mean they are restructuring or changing the business. And if they say ‘they have to let you go’, it means they are sacking you or in other words, ending your job. Sacking you? Oh, that is serious. hear this. But why does Paul want to ‘move the furniture’ around? He says it’s because of the tough economic situation. My role is no longer needed. Hey, that’s not true. You make a great cup of tea Denise. I’ve got a good mind to smash Paul’s bourbons into tiny crumbs. Grrr. Calm down Tom. Now Denise, when did Paul say you had to go? He’s given me seven days’ notice. A ‘notice period’ is an amount of time an employer must give an employee if they plan to terminate their employment. I never thought I would be facing redundancy Redundancy? Yes, if someone says ‘they are facing redundancy’, it’s another way of saying they are losing their job. Hmm, I think Denise needs a shoulder to cry on. Yes. Denise, do you want my shoulder to cry on? Oh thanks. Urgh! Erm… Denise, I’ve just made some tea would you like a cup? Oh yes please. There you go. You know Denise, you’ve got to think positively. You’ll get another job… and let’s face it you didn’t like working here anyway… you always looked so miserable. I don’t think Tom’s attempts to cheer Denise up are going to work! Losing your job can be a traumatic experience. It can come as a surprise and a shock. Let’s hear the phrases Paul used to break the news to Denise: (To Denise) Denise, I’m really sorry to … not now… not at my age. We’ve got to move the furniture around. I’m afraid I’ve got to let you go. I’m giving you seven days’ notice . And here are some other expressions you may hear in connection with losing your job: Facing redundancy Getting the sack Terminating your employment Leaving the company : Denise Right, well, I might as well start clearing out my desk.
Được rồi, tôi dọn bàn luôn vậy.
Yeah it’s a real shame. Any chance I could have your stapler?
Ừ, đáng tiếc thật. Tôi lấy cái dập ghim của bạn được không?
(Whispering) Tom, you could be a bit more sympathetic.
Tom, bạn nên thông cảm hơn một chút.
Oh right. or opens ) (D o
À đúng rồi.
Tom, Anna. Could I have a word in my office please?
Tom, Anna. Vào phòng tôi nói chuyện được không?
Oh no. This is it. It’s my turn to get the chop!
Ôi không. Đến lượt tôi bị sa thải rồi!
Ha, You might not need my stapler after all!
Ha, có khi anh không cần dập ghim của tôi nữa đâu!
Crikey! Things aren’t looking good at Tip Top Trading. Are Tom and Anna getting the chop… I mean, the sack? Join us again next time on English at Work.
Trời! Mọi thứ không ổn ở Tip Top Trading. Tom và Anna có bị sa thải không? Hẹn gặp lại lần sau trên English at Work.